Passive voice

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Passive voice

Bài gửi by Admin on Wed Nov 04, 2009 3:21 am

Trước tiên là một số ví dụ giúp các bạn nhớ lại những kiến thức cơ bản về Passive voice:

  1. Is this room cleaned every day ?
  2. "Can I help you, madam?" -"No, thank you.I'm being served"
  3. How is this word pronouned?
  4. This house is quite old. It was built in 1930
  5. How much money was stolen ?
  6. There was someone walking behind us. We were being followed.
  7. Have you heard the news? The president has been shot!
  8. Have you ever been bitten by a dog?
  9. The vegetables didn't taste very good. They had been cooked for too long.
  10. A supermarket is going to be built next year.
  11. Please go away. I want to be left alone.
  12. The situation is serious. Something must be done before it is too late.
  13. A mystery is something that can't be explained.
  14. I haven't received the letter yet. It might have been sent to the wrong address.
  15. If you hadn't left the car unlocked, it would have been stolen.
Còn sau đây là một số chú ý nhỏ, rất thú vị đấy
A/I was born...
Nói : I was born... Ko nói: I am born

  • I was born in Chicago
  • Where were you born? ( Ko nói " Where are you born ?" )
Nhưng :

  • How many babies are born every day ?
B/ Một số động từ có 2 tân ngữ : Give, Ask, Offer, Pay, Show, Teach, Tell :

  • We gave the police the infomation
=>The police were given the information
=>The infomation was given to the police

Thông thường khi dùng các động từ trên ở thể bị động, ta bắt đầu chủ ngữ là người.

C/ I don't like being...

  • Active: I don't like people telling me what to do
  • Passive: I don't like being told what to do
D/ Get:
- Đôi khi có thể dùng "get" thay cho" be" ở dạng thụ động

  • There was a fight at the party but nobody got hurt ( = nobody was hurt)
  • I'm surprised Ann didn't get offered the job ( ...= Ann wasn't offered the job)
- Dùng "get" để diễn tả có việc gì đó xảy ra với ai hay với sự vật nào đó, đặc biệt nếu điều đó ko được dự tính hoặc bất ngờ:

  • Our dog got run over by a car ( Con chó của chúng tôi đã bị xe cán)
- Dùng "get" chỉ khi sự việc xảy ra hay đổi thay . Ví dụ ko thể dùng "get" trong những câu sau:

  • Jill is liked by everybody. ( Đây ko phải là một sự việc xảy ra nên ko nói "gets liked" )
  • He was a mystery man. Nothing was known about him ( Ko nói " got known" )
- Dùng "get" chủ yếu trong tiếng anh giao tiếp thông thường. Có thể dùng"be" trong mọi tình huống.
- Có thể dùng các thành ngữ sau( mà ko mang nghĩa bị động)

  • get married (lập gia đình)
  • get divorced ( li dị)
  • get dressed ( mặc quần áo)
  • get changed ( thay quần áo)
E/ It is said that....
Dùng cấu trúc này với một số động từ: Thought, believed, considered, reported,known, expected, alleged,.....

  • It is believed that the boy is wearing a white pullover and blue jeans. = The boy is believed to be wearing a white pullover and blue jeans.
  • It is alleged that he kicked a policeman = He is alleged to have kicked a policeman.
Cấu trúc này thường được dùng trong văn bản tường thuật tin tức

F/ Be supposed to....
-Đôi khi It is supposed to... = It is said to...
- Đôi khi có một nghĩa khác. " Something is supposed to happen" = một việc gì đó đã được sắp xếp , dự định hay mong chờ xảy ra. Thường thì điều này khác với những gì thực sự xảy ra.

  • The train was supposed to arrive at 11:30 but it was an hour late.
  • You were supposed to clean the windows. Why didn't you do it?
G/ Have something done.
- Để nói rằng ta sắp đặt để người khác làm việc gì cho ta.

  • Jane had the roof repaired.
- Có thể nói " Get sth done" thay cho " have sth done" , đặc biệt trong tiếng anh khẩu ngữ thông thường.
- Đôi khi " Have sth done " có 1 nghĩa khác: Diễn tả điều gì đó đã xảy ra với ai hoặc với đồ vật thuộc sở hữu của họ. Thường thì điều xảy ra là ko hay

  • He had his nose broken in a fight
  • Have you ever had your passport stolen?

* S+ say/said/rumour/rumoured/think/thought/...+ clause(S2+V2+O2)
=> Cách 1: It + be (follows the 1st verb's tense) + VII(said/rumoured/thought/...)+ clause.
Cách 2: S2+ be+ VII+ to:
be (present and future)
be doing (continuous)
have done (past)
have been done (for ANY Passive clause)
+ O2+ by+ agent(S1)
* Present participles: doing -> being done.
* Past participle: done -> been done.
=> Cấu trúc này áp dụng cho hầu hết các Verbs chứ không riêng gì like doing -> like being done đâu nha!
* Lưu ý cấu trúc active của get sth done:
have sth done -> have sb do sth.
get sth done -> get sb TO DO sth.
==> Khác nhau đó nha!


S + need(s)+ V-ing = S+ need(s) to be PP
Ex: The football players need training/ to be trained (Các cầu thủ cần đc huấn luyện)

Admin
Admin

Posts : 145
Join date : 31/10/2009
Age : 61
Location : Englishforyou.bestgoo.com

Xem lý lịch thành viên http://englishforyou.bestgoo.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết