Mệnh đề tính ngữ & Mệnh đề trạng ngữ.

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Mệnh đề tính ngữ & Mệnh đề trạng ngữ.

Bài gửi by Admin on Mon Nov 02, 2009 8:27 am

Làm thế nào để phân biệt mệnh đề tính ngữ và mệnh đề trạng ngữ ?
21.2.1 Adjective Clauses (Mệnh đề tính ngữ):

Mệnh đề tính ngữ (còn gọi là mệnh đề liên hệ) là mệnh đề bắt đầu bằng các đại từ liên hệ who, whom, which, that, whose, of which và các phó từ liên hệ why, when, where. Do vậy, chúng còn được gọi là mệnh đề liên hệ.

*

A neurologist is a doctor who specializes in the nervous system. [who = doctor; subj. of 'specializes']
*

They decided to import things that we could produce ourselves. [that = things, obj. of 'produce']
*

We stopped to help a driver whose car had broken down. [whose = driver's]
*

The police received a number of bomb warnings, all of which turned out to be false alarms. [of which = of bomb warnings]
*

Here is the site where the National Bank plans to build its new headquarters. [where = in the site]

Khi mệnh đề tính ngữ được dùng như một lời nói thêm, bổ sung thông tin cho câu, chúng được tách khỏi các phần khác của câu bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc gạch nối:

*

Einstein, who failed his university entrance exam, went on to discover relativity.
*

The dog (whose name is Spot) is a birthday present from her mother.
*

The new director is nicer than the old one whom the staff disliked.

Mệnh đề tính ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia (FV):

(i) Mệnh đề tính ngữ rút gọn với phân từ (Reduced adjective clauses with participles):

*

The Royal College, which was founded in 1076, is the oldest university in this country. [full adj. clause]
*

The Royal College, founded in 1076, is the oldest university in this country. [reduced adj. clause]
*

Applications which are received after the deadline cannot be considered. [full adj. clause]
*

Applications received after the deadline cannot be considered. [reduced adj. clause]
*

People who travelled into the city every day are used to the hold-ups.
*

People travelling into the city every day are used to the hold-ups.

(ii) Mệnh đề tính ngữ rút gọn với danh từ đồng cách (Reduced adjective clauses with appositives):

*

Oak, which is one of the most durable hard woods, is often used to make furniture.
*

Oak, one of the most durable hard woods, is often used to make furniture.

(iii) Mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu (Reduced adjective clauses with to-infinitives):

Chúng ta dùng mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu sau các số thứ tự (first, second...), hình thức so sánh bậc nhất (oldest...), next, last, only:

*

Who was the first person that conquered Mount Everest?
*

Who was the first person to conquer Mount Everest?

*

She is the only student who has signed up for the course.
*

She is the only student to sign up for the course.

*

The victim is the third one that has been killed in this way.
*

The victim is the third one to be killed in this way.

21.2.2 Adverb Clauses (Mệnh đề trạng ngữ):

Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề bắt đầu bằng:

*

các liên từ chỉ nguyên nhân như because, as, since, seeing that.
*

các liên từ chỉ mục đích như so that, in order that, for fear that, in case.
*

các liên từ chỉ thời gian như when, while, before, after, since, as, till, until, as soon as, once
*

các liên từ chỉ thể cách như as, as if, as though.
*

các liên từ chỉ kết quả như so + adj + that, such + n + that
*

các liên từ chỉ sự tương phản như though, although, no matter...
*

các liên từ chỉ điều kiện như if, unless, provided that, supposing
*

các liên từ chỉ sự so sánh như as + adj + as, -er than

*

Don't put off going to the dentist until you have a problem.
*

Since credit cards are so convenient, many people use them.
*

Some people arrived in taxis while others took the subway.
*

Once you have done the basic course, you can go on to the more advanced one.

Mệnh đề trạng ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia (FV). Sự rút gọn có thể thực hiện với although, while, if, when, before, after, until nhưng không với because:

(i) Mệnh đề trạng ngữ rút gọn với phân từ (Reduced adjective clauses with participles):

*

Although it had been damaged, the machine was still operational. [full adverb clause]
*

Although damaged, the machine was still operational. [reduced adv. clause with a past participle]

(ii) Mệnh đề trạng ngữ rút gọn với tính từ (Reduced adjective clauses with adjectives):

*

Although he was nervous, he gave a wonderful speech. [full adverb clause]
*

Although nervous, he gave a wonderful speech. [reduced adv. clause with an adjective]

http://www.sohoavn.com/index.php?site=news&mod=viewdetail&detail_id=647


Admin
Admin

Posts : 145
Join date : 31/10/2009
Age : 61
Location : Englishforyou.bestgoo.com

Xem lý lịch thành viên http://englishforyou.bestgoo.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết