10 cặp từ dễ gây nhầm lẫn (Phần 1)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

10 cặp từ dễ gây nhầm lẫn (Phần 1)

Bài gửi by Admin on Mon Nov 02, 2009 8:29 am

Bài viết dưới đây phân biệt sự khác nhau của 10 cặp từ mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn, được tổng hợp từ câu hỏi của các học viên.



Trước hết, để phân biệt được các cặp từ, bạn phải biết rõ từ đó thuộc loại từ nào (danh từ, động từ, tính từ, giới từ…). Và bạn cũng nên nhớ rằng một từ thì có thể giữ nhiều chức năng trong câu.

1. Bring / Take

Để phân biệt sự khác nhau giữa bringtake thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của người nói.

Bring nghĩa là "to carry to a nearer place from a more distant one." (mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn)

Take thì trái lại "to carry to a more distant place from a nearer one." (mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.)

Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:

Incorrect: Bring this package to the post office.

Correct: Takethis package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)

Incorrect: I am still waiting for you. Don’t forget to take my book.

Correct: I am still waiting for you. Don’t forget to bring my book.(Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừng quên mang sách đến cho mình nhé!)

2. As / Like

Khi mang nghĩa là giống như, như, likeas gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ nhớ nhất là chúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thì không có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giới thiệu một mệnh đề. Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:

Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.

Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)

Incorrect: John looks as his father.

Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)

Incorrect: You play the game like you practice.

Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)

3. Among / Between

Chúng ta dùng between để nói ai đó hoặc vật gì ở giữa 2 người, vật, và among trong trường ở giữa hơn 2 người, vật.

Incorrect: The money will be divided between Sam, Bill, and Ted.

Correct: The money will be divided among Sam, Bill, and Ted. (Tiền sẽ được chia cho Sam, Bill và Ted.)



Incorrect: The final decision is among you and me.

Correct: The final decision is between you and me. (Quyết định cuối cùng là ở anh và tôi.)




4. Farther / Further

Chúng ta dùng farther khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý, trong khi đó furtherdùng trong những tình huống không thể đo đạc được.

Ví dụ:

    <LI style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 18pt; COLOR: black">It is farther when I go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)
    <LI style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 18pt">I don’t want to discuss it anyfurther. (Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)
  • You read further in the book for more details. (Để biết thêm chi tiết thì các em đọc thêm trong sách.)


5. Lay / lie?

Lay có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống).

Ví dụ:

  • Layyour book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn. Đi rửa bát. Mau lên nào!)


Nghĩa khác của Lay là “produce eggs: đẻ trứng

Ví dụ:

  • Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand. (Hàng ngàn con rùa kéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.)


Lie: nghĩa là “nằm”

Ví dụ:

    <LI style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 18pt">lie in bed (nằm trên giường)
    <LI style="TEXT-ALIGN: justify; LINE-HEIGHT: 18pt">lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)
  • lie on a beach (Nằm trên bãi biển)


Liecòn có nghĩa là speak falsely: nói dối

Ví dụ:

  • I suspect he lies about his age. (Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta.)


Lí do mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa laylielà bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau.

Động từ
Quá khứ
Quá khứ phân từ
Nghĩa

Lay

Laid

Laid

Đặt, để

Lay

Laid

Laid

đẻ (trứng)

Lie

Lay

Lain

nằm

Lie

Lied

Lied

nói dối

(Còn tiếp)

Admin
Admin

Posts : 145
Join date : 31/10/2009
Age : 61
Location : Englishforyou.bestgoo.com

Xem lý lịch thành viên http://englishforyou.bestgoo.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết