Không thể chỉ dựa vào từ điển

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Không thể chỉ dựa vào từ điển

Bài gửi by Admin on Tue Nov 03, 2009 5:21 am

Một trong những khó khăn cho người học tiếng Anh ngày nay là tình trạng thiếu từ điển Anh-Việt đầy đủ, có cập nhật từ mới hay nghĩa mới. Sử dụng các cuốn từ điển được biên soạn dù công phu đến đâu nhưng đã cũ trên chục năm thì chắc chắn sẽ không tìm ra nhiều từ được sử dụng thường xuyên trên báo chí Anh-Mỹ.


Xin lấy các tạp chí quen thuộc ra vào tuần trước để minh họa. Tờ Time có bài mang tựa đề: “How Abe lost his groove”. Các từ điển chỉ ghi groove là đường rãnh nòng súng, đường rãnh đĩa hát... chứ chưa bổ sung nghĩa mới của từ này là “A situation or an activity that one enjoys or to which one is especially well suited”. Vì thế nghĩa của tựa đề trên có thể hiểu thành: “Vì sao thời kỳ trăng mật của [Thủ tướng] Abe [với dân Nhật] lại chóng qua”. Ngay cả cụm từ in the groove được các từ điển giải nghĩa là trơn tru nhưng trong câu sau, hiểu như thế không chính xác: “If you want to be in the groove this summer, you’ll need a bikini”. In the groove trong câu này là in the popular fashion (hợp thời trang, đúng mốt). Hoặc lấy câu này: “To become a player in the search world, Technorati focused on the growing blogosphere”, chắc chắn chưa có cuốn từ điển nào cập nhật nghĩa của một từ mới xuất hiện - “blog” (nhật ký trên mạng), nói gì đến cách ghép chữ blogosphere (thế giới các blog). Khi viết về chuyện đồng đô la Mỹ mất giá, tờ này viết: “American Christmas shoppers in Paris aren’t the only ones suffering from sticker shock”. Các từ điển cùng lắm cũng chỉ giải thích sticker là miếng dán, nhãn dính... nhưng sticker shock ở đây phải hiểu là cú sốc vì giá [tăng].
Nhân dịp tuần rồi có nhiều tin bài liên quan đến Việt Nam, chúng ta thử xem có câu nào không thể chỉ dựa vào từ điển Anh-Việt để hiểu cho thấu đáo không. Phát biểu nhân dịp lưỡng viện Quốc hội Mỹ thông qua quy chế PNTR với Việt Nam, Tổng thống Bush nói: “This designation will advance our trade and investment relations with Vietnam and ensure that the United States shares in the economic benefits [of Vietnam's entry to the WTO]. Nghĩa của câu này không có gì đặc biệt ngoài từ designation - ở đây là sự thừa nhận, công nhận [tình trạng quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn]. Chú ý trong các bản tin, người ta thường dùng cụm từ Vietnam trade measure để thay cho từ bill (dự luật). Measure có nghĩa chung hơn vì có thể là bill và cũng có thể là resolution (nghị quyết) hay một memorial (kiến nghị). Nghĩa này không tìm thấy trong các từ điển Anh-Việt. Xin nhắc lại - một dự luật được Tổng thống Mỹ ký ban hành thì mới gọi là Act (đạo luật).
Tuần qua, Liên hiệp quốc cũng tuyên bố sẽ chọn Việt Nam làm nơi thí điểm “cải cách hành chính” bản thân tổ chức này. Điều này là bởi ở Việt Nam có đến 11 tổ chức của LHQ đóng trong 10 trụ sở khác nhau. Bản tin viết về quyết định này bình luận: “The announcement follows renewed efforts globally by the U.N. to cut duplication and turf battles that waste money and resources for the poor, refugees, victims of natural disasters, food, health and environmental programs”. Turf là lãnh địa - turf battles là các cuộc đấu đá giành quyền lực, ảnh hưởng.
Cũng trong dịp này, tạp chí Far Eastern Economic Review có một bài dài về chiến lược phát triển của Việt Nam. Trong câu: The country has taken the much traveled road of allowing foreign direct investment to flow in and drive exports thì taken the much traveled road là đi theo con đường nhiều nước khác đã đi. Còn với câu “This strategy, coupled with strong government infrastructure spending has produced very good outcomes in the past 20 years of doi moi”, chính sách kích cầu đầu tư được diễn đạt thành strong government infrastructure spending (đầu tư ngân sách mạnh cho cơ sở hạ tầng). Một trong những đặc điểm trong một flight plan (chiến lược cất cánh) cho Việt Nam theo tờ tạp chí này là: Vietnam should make sure that its comparative advantages in a market economy are in specific areas that do not target mass markets in the way Chinese comparative advantage does”. Câu này ý nói Việt Nam phải phát huy lợi thế so sánh ở các lĩnh vực cụ thể (phân khúc thị trường riêng) chứ đừng nhắm đến thị trường đại chúng như kiểu Trung Quốc.
Mặc dù đưa ra những dự báo tốt cho nền kinh tế Việt Nam trong vài ba năm tới, tác giả cũng có lời cảnh báo: Of course, there is always the possibility of Vietnam being beset by hubris”. To be beset by hubris là “ngủ quên trên chiến thắng”. In this scenario Vietnam does little to try to exert itself but instead sits proudly on its current achievements and becomes a hard-to-please player in the globalized world. Trong các dự báo, người ta thường dùng từ scenario (kịch bản) để đưa ra những giả định. Cái kịch bản “tự mãn” này có thể làm nảy sinh tâm lý “nhà đầu tư cần mình, chứ mình cần gì nhà đầu tư” mà tác giả diễn đạt thành “a hard-to-please player”.

Admin
Admin

Posts : 145
Join date : 31/10/2009
Age : 61
Location : Englishforyou.bestgoo.com

Xem lý lịch thành viên http://englishforyou.bestgoo.com

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết